
Tra cứu · 34 tỉnh, thành
Tra 34 tỉnh, thành: tên cũ, tên mới và điểm đến
Hai bảng tra ngược chiều nhau. Bảng đầu đi từ 34 tỉnh, thành mới: hợp từ những tỉnh nào, trung tâm hành chính đặt ở đâu, có những điểm đến nào. Bảng sau đi từ 63 tên cũ theo vần chữ cái, cho bạn biết một tên trên vé xe hay sách hướng dẫn cũ nay thuộc đâu.
Những điều cần biết trước
Quốc hội thông qua Nghị quyết 202/2025/QH15 ngày 12/6/2025, với 96,44% đại biểu có mặt tán thành theo VnEconomy. Nghị quyết có hiệu lực từ ngày thông qua; chính quyền các tỉnh, thành mới chính thức hoạt động từ ngày 1/7/2025. Sau sắp xếp có 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh: 28 tỉnh và 6 thành phố trực thuộc trung ương (Hà Nội, Huế, Hải Phòng, Đà Nẵng, TP.HCM, Cần Thơ). Có 11 tỉnh, thành giữ nguyên và 23 đơn vị hình thành từ sắp xếp.
Trung tâm chính trị – hành chính của mỗi tỉnh mới được xác định theo Nghị quyết 60-NQ/TW ngày 12/4/2025, như Tạp chí Công Thương tổng hợp. Cột này hữu ích khi bạn cần tới cơ quan tỉnh, hoặc muốn biết thành phố nào là “tỉnh lỵ” mới. Với người đi du lịch, điều quan trọng hơn là tên điểm đến không đổi: Sa Pa vẫn là Sa Pa, Hội An vẫn là Hội An; chỉ tên tỉnh bao quanh nó đổi.
Nguồn: Cổng PBGDPL TP Cần Thơ — Nghị quyết 202/2025/QH15 về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh; VnEconomy, 12/6/2025 — Cả nước chính thức còn 34 tỉnh, thành phố; Tạp chí Công Thương, 14/4/2025 — tên gọi và trung tâm chính trị – hành chính các tỉnh, thành sau sắp xếp theo Nghị quyết 60-NQ/TW · đối chiếu ngày .
Bảng 34 tỉnh, thành mới
| Tỉnh, thành mới | Hợp từ | Trung tâm hành chính đặt ở | Điểm đến tiêu biểu | Trang vùng |
|---|---|---|---|---|
| Hà Nội | Giữ nguyên | Hà Nội | Phố cổ, Hoàng thành Thăng Long, Ba Vì, chùa Hương | Đồng bằng sông Hồng |
| Huế | Giữ nguyên | Huế | Cố đô Huế, lăng tẩm, Bạch Mã, Lăng Cô | Bắc Trung Bộ |
| Lai Châu | Giữ nguyên | Lai Châu | Pu Ta Leng, Tam Đường, Sìn Hồ | Miền núi phía Bắc |
| Điện Biên | Giữ nguyên | Điện Biên | Điện Biên Phủ, Mường Lay, hoa ban | Miền núi phía Bắc |
| Sơn La | Giữ nguyên | Sơn La | Mộc Châu, Tà Xùa | Miền núi phía Bắc |
| Lạng Sơn | Giữ nguyên | Lạng Sơn | Mẫu Sơn, Bắc Sơn | Miền núi phía Bắc |
| Cao Bằng | Giữ nguyên | Cao Bằng | Thác Bản Giốc, Pác Bó, Phia Oắc – Phia Đén | Miền núi phía Bắc |
| Quảng Ninh | Giữ nguyên | Quảng Ninh | Vịnh Hạ Long, Bái Tử Long, Yên Tử, Cô Tô, Vân Đồn | Đồng bằng sông Hồng |
| Thanh Hóa | Giữ nguyên | Thanh Hóa | Thành nhà Hồ, Pù Luông, Sầm Sơn, Bến En | Bắc Trung Bộ |
| Nghệ An | Giữ nguyên | Nghệ An | Kim Liên, Cửa Lò, Pù Mát | Bắc Trung Bộ |
| Hà Tĩnh | Giữ nguyên | Hà Tĩnh | Thiên Cầm, Vũ Quang | Bắc Trung Bộ |
| Tuyên Quang | Tuyên Quang, Hà Giang | Tuyên Quang | Cao nguyên đá Đồng Văn, Hoàng Su Phì, Na Hang | Miền núi phía Bắc |
| Lào Cai | Lào Cai, Yên Bái | Yên Bái cũ | Sa Pa, Y Tý, Bắc Hà, Mù Cang Chải, Tú Lệ | Miền núi phía Bắc |
| Thái Nguyên | Thái Nguyên, Bắc Kạn | Thái Nguyên | Hồ Ba Bể, đồi chè Tân Cương | Miền núi phía Bắc |
| Phú Thọ | Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Hòa Bình | Phú Thọ | Đền Hùng, Tam Đảo, Mai Châu, Xuân Sơn | Miền núi phía Bắc |
| Bắc Ninh | Bắc Ninh, Bắc Giang | Bắc Giang cũ | Quan họ, chùa Vĩnh Nghiêm, Tây Yên Tử | Đồng bằng sông Hồng |
| Hưng Yên | Hưng Yên, Thái Bình | Hưng Yên | Phố Hiến, chùa Keo | Đồng bằng sông Hồng |
| Hải Phòng | Hải Phòng, Hải Dương | Hải Phòng | Cát Bà, Lan Hạ, Côn Sơn – Kiếp Bạc | Đồng bằng sông Hồng |
| Ninh Bình | Ninh Bình, Hà Nam, Nam Định | Ninh Bình | Tràng An, Tam Cốc, Cúc Phương, Xuân Thủy | Đồng bằng sông Hồng |
| Quảng Trị | Quảng Trị, Quảng Bình | Quảng Bình cũ | Phong Nha – Kẻ Bàng, Thành cổ Quảng Trị, Cồn Cỏ | Bắc Trung Bộ |
| Đà Nẵng | Đà Nẵng, Quảng Nam | Đà Nẵng | Hội An, Mỹ Sơn, Cù Lao Chàm, Sơn Trà | Duyên hải Nam Trung Bộ |
| Quảng Ngãi | Quảng Ngãi, Kon Tum | Quảng Ngãi | Lý Sơn, Kon Tum, Măng Đen | Duyên hải; Tây Nguyên |
| Gia Lai | Gia Lai, Bình Định | Bình Định cũ | Quy Nhơn, Kỳ Co, Pleiku, Biển Hồ | Duyên hải; Tây Nguyên |
| Khánh Hòa | Khánh Hòa, Ninh Thuận | Khánh Hòa | Nha Trang, Vĩnh Hy, Phan Rang | Duyên hải Nam Trung Bộ |
| Lâm Đồng | Lâm Đồng, Đắk Nông, Bình Thuận | Lâm Đồng | Đà Lạt, Tà Đùng, Mũi Né, Phú Quý | Tây Nguyên; Duyên hải |
| Đắk Lắk | Đắk Lắk, Phú Yên | Đắk Lắk | Buôn Ma Thuột, hồ Lắk, Tuy Hòa, Gành Đá Đĩa | Tây Nguyên; Duyên hải |
| TP.HCM | TP.HCM, Bình Dương, Bà Rịa – Vũng Tàu | TP.HCM | Trung tâm thành phố, Củ Chi, Vũng Tàu, Côn Đảo | Nam Bộ |
| Đồng Nai | Đồng Nai, Bình Phước | Đồng Nai | Vườn quốc gia Cát Tiên, Bù Gia Mập | Nam Bộ |
| Tây Ninh | Tây Ninh, Long An | Long An cũ | Núi Bà Đen, Lò Gò – Xa Mát | Nam Bộ |
| Cần Thơ | Cần Thơ, Sóc Trăng, Hậu Giang | Cần Thơ | Chợ nổi Cái Răng, chùa Khmer Sóc Trăng | Nam Bộ |
| Vĩnh Long | Vĩnh Long, Bến Tre, Trà Vinh | Vĩnh Long | Cù lao, vườn dừa Bến Tre, ao Bà Om | Nam Bộ |
| Đồng Tháp | Đồng Tháp, Tiền Giang | Tiền Giang cũ | Tràm Chim, Sa Đéc, Mỹ Tho, Cái Bè | Nam Bộ |
| Cà Mau | Cà Mau, Bạc Liêu | Cà Mau | Mũi Cà Mau, U Minh Hạ, Bạc Liêu | Nam Bộ |
| An Giang | An Giang, Kiên Giang | Kiên Giang cũ | Trà Sư, Châu Đốc, Hà Tiên, Phú Quốc, Nam Du | Nam Bộ |
Cột “trung tâm hành chính” ghi theo tên tỉnh cũ nơi đặt cơ quan tỉnh, đúng như cách Nghị quyết 60-NQ/TW được báo chí tổng hợp; tên phường cụ thể không ghi ở đây. Cột điểm đến không đầy đủ, chỉ để bạn nhận ra tỉnh nhanh.
Nguồn: LuatVietnam — toàn văn Nghị quyết 202/2025/QH15; Tạp chí Công Thương, 14/4/2025 — tên gọi và trung tâm chính trị – hành chính các tỉnh, thành sau sắp xếp theo Nghị quyết 60-NQ/TW · đối chiếu ngày .
Tra ngược: 63 tên cũ theo vần chữ cái
| Tên cũ | Nay thuộc |
|---|---|
| An Giang | An Giang |
| Bà Rịa – Vũng Tàu | TP.HCM |
| Bắc Giang | Bắc Ninh |
| Bắc Kạn | Thái Nguyên |
| Bạc Liêu | Cà Mau |
| Bắc Ninh | Bắc Ninh |
| Bến Tre | Vĩnh Long |
| Bình Định | Gia Lai |
| Bình Dương | TP.HCM |
| Bình Phước | Đồng Nai |
| Bình Thuận | Lâm Đồng |
| Cà Mau | Cà Mau |
| Cần Thơ | Cần Thơ |
| Cao Bằng | Cao Bằng (giữ nguyên) |
| Đà Nẵng | Đà Nẵng |
| Đắk Lắk | Đắk Lắk |
| Đắk Nông | Lâm Đồng |
| Điện Biên | Điện Biên (giữ nguyên) |
| Đồng Nai | Đồng Nai |
| Đồng Tháp | Đồng Tháp |
| Gia Lai | Gia Lai |
| Hà Giang | Tuyên Quang |
| Hà Nam | Ninh Bình |
| Hà Nội | Hà Nội (giữ nguyên) |
| Hà Tĩnh | Hà Tĩnh (giữ nguyên) |
| Hải Dương | Hải Phòng |
| Hải Phòng | Hải Phòng |
| Hậu Giang | Cần Thơ |
| Hòa Bình | Phú Thọ |
| Hưng Yên | Hưng Yên |
| Khánh Hòa | Khánh Hòa |
| Kiên Giang | An Giang |
| Kon Tum | Quảng Ngãi |
| Lai Châu | Lai Châu (giữ nguyên) |
| Lâm Đồng | Lâm Đồng |
| Lạng Sơn | Lạng Sơn (giữ nguyên) |
| Lào Cai | Lào Cai |
| Long An | Tây Ninh |
| Nam Định | Ninh Bình |
| Nghệ An | Nghệ An (giữ nguyên) |
| Ninh Bình | Ninh Bình |
| Ninh Thuận | Khánh Hòa |
| Phú Thọ | Phú Thọ |
| Phú Yên | Đắk Lắk |
| Quảng Bình | Quảng Trị |
| Quảng Nam | Đà Nẵng |
| Quảng Ngãi | Quảng Ngãi |
| Quảng Ninh | Quảng Ninh (giữ nguyên) |
| Quảng Trị | Quảng Trị |
| Sóc Trăng | Cần Thơ |
| Sơn La | Sơn La (giữ nguyên) |
| Tây Ninh | Tây Ninh |
| Thái Bình | Hưng Yên |
| Thái Nguyên | Thái Nguyên |
| Thanh Hóa | Thanh Hóa (giữ nguyên) |
| Thừa Thiên Huế | Huế (giữ nguyên) |
| Tiền Giang | Đồng Tháp |
| TP.HCM | TP.HCM |
| Trà Vinh | Vĩnh Long |
| Tuyên Quang | Tuyên Quang |
| Vĩnh Long | Vĩnh Long |
| Vĩnh Phúc | Phú Thọ |
| Yên Bái | Lào Cai |
“Thừa Thiên Huế” là tên cũ của thành phố Huế trước khi trở thành thành phố trực thuộc trung ương; trong danh sách giữ nguyên của Nghị quyết 202/2025/QH15, đơn vị này ghi là Huế.
Nguồn: LuatVietnam — toàn văn Nghị quyết 202/2025/QH15; Cổng PBGDPL TP Cần Thơ — Nghị quyết 202/2025/QH15 về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh · đối chiếu ngày .
Điểm đến hay bị nhầm tỉnh
| Điểm đến | Trước 1/7/2025 | Từ 1/7/2025 |
|---|---|---|
| Cao nguyên đá Đồng Văn, Mã Pí Lèng, Lũng Cú | Hà Giang | Tuyên Quang |
| Mù Cang Chải, Tú Lệ | Yên Bái | Lào Cai |
| Hồ Ba Bể | Bắc Kạn | Thái Nguyên |
| Mai Châu | Hòa Bình | Phú Thọ |
| Tam Đảo | Vĩnh Phúc | Phú Thọ |
| Phong Nha – Kẻ Bàng, Đồng Hới | Quảng Bình | Quảng Trị |
| Hội An, Mỹ Sơn | Quảng Nam | Đà Nẵng |
| Măng Đen | Kon Tum | Quảng Ngãi |
| Quy Nhơn, Kỳ Co | Bình Định | Gia Lai |
| Tuy Hòa, Gành Đá Đĩa | Phú Yên | Đắk Lắk |
| Vĩnh Hy, Phan Rang | Ninh Thuận | Khánh Hòa |
| Mũi Né, Phan Thiết, Phú Quý | Bình Thuận | Lâm Đồng |
| Tà Đùng | Đắk Nông | Lâm Đồng |
| Vũng Tàu, Côn Đảo | Bà Rịa – Vũng Tàu | TP.HCM |
| Mỹ Tho, Cái Bè | Tiền Giang | Đồng Tháp |
| Phú Quốc, Hà Tiên, Nam Du | Kiên Giang | An Giang |
Danh sách chọn các nơi khách du lịch hay tìm; mọi nơi khác tra bằng bảng 63 tên cũ ở trên.
Nguồn: LuatVietnam — toàn văn Nghị quyết 202/2025/QH15; Tiền Phong, 30/6/2025 — 13 đặc khu từ ngày 1/7/2025 · đối chiếu ngày .
Đặc khu: đơn vị hành chính mới trên các đảo
Từ ngày 1/7/2025, nhiều huyện đảo trở thành đặc khu. Báo Tiền Phong liệt kê 13 đặc khu: Cô Tô và Vân Đồn (Quảng Ninh); Cát Hải và Bạch Long Vĩ (Hải Phòng); Cồn Cỏ (Quảng Trị); Lý Sơn (Quảng Ngãi); Hoàng Sa (Đà Nẵng); Trường Sa (Khánh Hòa); Phú Quý (Lâm Đồng); Côn Đảo (TP.HCM); Phú Quốc, Kiên Hải và Thổ Châu (An Giang; báo ghi “Thổ Chu”).
Với người đi du lịch, đặc khu là tên mới của nơi bạn đến; cách đi, mùa biển và lưu ý về tàu thuyền có ở trang biển đảo.
Nguồn: Tiền Phong, 30/6/2025 — 13 đặc khu từ ngày 1/7/2025 · đối chiếu ngày .
Khi tên cũ vẫn còn xuất hiện
- Vé tàu, vé xe và đặt phòng làm trước tháng 7/2025 có thể ghi tên tỉnh, huyện cũ. Vé vẫn dùng được; khi hỏi đường, nói tên điểm đến cụ thể.
- Bản đồ trên điện thoại cập nhật không đều. Nếu ứng dụng ghi tên cũ, đối chiếu với bảng trên.
- Biển số xe, mã vùng và tên gọi quen thuộc như “dân Hà Giang”, “đặc sản Bình Định” vẫn được dùng trong đời sống; đó không phải sai, chỉ là tên vùng văn hóa.
- Các văn bản, quy định địa phương ban hành trước sắp xếp có thể còn hiệu lực theo lộ trình riêng; khi cần, kiểm trên cổng thông tin của tỉnh mới.
Cách dùng bảng khi lên kế hoạch
- Tìm điểm đến trong bảng tra ngược hoặc bảng điểm hay bị nhầm.
- Ghi lại tên tỉnh mới để tìm thông tin của tỉnh, tin thời tiết, thông báo giao thông.
- Mở trang vùng tương ứng để xem mùa đẹp, cách đến và số ngày nên dành.
- Trước khi đi, kiểm lại thông báo của tỉnh về lễ hội, đóng mở tuyến tham quan.
Câu hỏi thường gặp
Bạn đọc hay hỏi
Việt Nam hiện có bao nhiêu tỉnh, thành?
34 đơn vị hành chính cấp tỉnh, gồm 28 tỉnh và 6 thành phố trực thuộc trung ương, theo Nghị quyết 202/2025/QH15.
Những tỉnh nào không sắp xếp?
Mười một tỉnh, thành: Hà Nội, Huế, Lai Châu, Điện Biên, Sơn La, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh và Cao Bằng.
Tỉnh mới bắt đầu hoạt động từ ngày nào?
Chính quyền các tỉnh, thành mới chính thức hoạt động từ ngày 1/7/2025.
Hà Giang, Quảng Bình, Bình Định nay là tỉnh gì?
Hà Giang thuộc Tuyên Quang, Quảng Bình thuộc Quảng Trị, Bình Định thuộc Gia Lai.
Liên quan
Xem tiếp

Vùng du lịch
Vùng du lịch
Sáu vùng du lịch, tỉnh thành mới của từng vùng và cách chọn vùng theo mùa, theo kiểu chuyến đi.
Xem tiếp
Danh mục · biển đảo
Biển đảo
Biển và đảo theo miền, 13 đặc khu từ 1/7/2025, mùa biển êm từng miền, cách ra đảo và lưu ý mùa bão.
Xem tiếp
Vùng du lịch · Trung du – miền núi phía Bắc
Trung du – miền núi phía Bắc
Chín tỉnh vùng cao phía Bắc: Đồng Văn, Sa Pa, Mù Cang Chải, Điện Biên, Cao Bằng, Ba Bể, Mai Châu và mùa từng nơi.
Xem tiếp
Vùng du lịch · Duyên hải Nam Trung Bộ
Duyên hải Nam Trung Bộ
Đà Nẵng, Hội An, Mỹ Sơn, Lý Sơn, Quy Nhơn, Tuy Hòa, Nha Trang, Vĩnh Hy, Mũi Né, Phú Quý: tỉnh mới, mùa, số ngày.
Xem tiếp
Vùng du lịch · Đông Nam Bộ – Đồng bằng sông Cửu Long
Đông Nam Bộ – Đồng bằng sông Cửu Long
TP.HCM, Vũng Tàu, Côn Đảo, Cát Tiên, Tây Ninh, Cần Thơ, Bến Tre, Tràm Chim, Trà Sư, Phú Quốc, Cà Mau theo tỉnh mới.
Xem tiếp
Danh mục điểm đến · Việt Nam
Trang chủ
Bắt đầu ở đây: sáu trang vùng, bảng tra 34 tỉnh thành, lịch đi theo tháng và ba danh mục chủ đề.
Xem tiếp
Bắt đầu
Gửi thư cho ban biên tập Điểm Đến Du Lịch
Báo một thông tin sai hoặc đã cũ, hỏi về một bài viết, hoặc liên hệ quảng cáo. Điểm Đến Du Lịch không bán tour, không bán vé và không chuyển thông tin của bạn cho doanh nghiệp nào.